Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Shochu
Rượu shochu tại Hà Nội Wine giá bao nhiêu?
Danh mục có 99 chai shochu Nhật Bản, 96 chai có giá niêm yết: từ 150.000₫ (Kinmiya 300 ml) đến 150.000₫ (Daiyame Hamada 40%); mức ở giữa 2.030.000₫; 75 chai dưới 1.000.000₫ (ngày 13/10/2026). 3 chai báo giá khi liên hệ.
| Mức giá | Số chai |
|---|---|
| Dưới 500.000₫ | 26 |
| 500.000₫ – dưới 1.000.000₫ | 49 |
| 1.000.000₫ – dưới 2.000.000₫ | 20 |
| Từ 2.000.000₫ | 1 |
| Liên hệ báo giá | 3 |
Shochu là gì?
Theo tài liệu hướng dẫn shochu của JETRO (Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản), shochu là rượu chưng cất truyền thống của Nhật, làm bằng koji (men mốc dùng cả trong ủ sake và chưng cất shochu), nồng độ được quy định từ 45% trở xuống; phần lớn shochu có nồng độ 20–30%. Có hai loại:
- Honkaku shochu: chưng cất một lần, giữ hương của nguyên liệu như khoai lang, lúa mạch, gạo.
- Korui shochu: chưng cất liên tục, vị trung tính.
Nguồn: JETRO – Japanese SHOCHU Guide. Shochu là rượu chưng cất, khác sake là rượu gạo lên men; cửa hàng cũng có danh mục Soju của Hàn Quốc.
Imo, Mugi, Kome nghĩa là gì?
- Imo (khoai lang): làm chủ yếu ở tỉnh Kagoshima và nam Miyazaki.
- Mugi (lúa mạch): làm khắp Nhật Bản, nhiều nhất ở Oita, Miyazaki, Fukuoka.
- Kome (gạo): gốc ở vùng Hitoyoshi và Kuma, tỉnh Kumamoto.
- Kokuto (đường đen): làm từ koji gạo và đường đen ở quần đảo Amami.
- Soba (kiều mạch).
- Awamori: rượu chưng cất lâu đời nhất Nhật Bản, chỉ làm ở Okinawa, từ 100% gạo với koji đen.
Nguồn: JETRO – Japanese SHOCHU Guide. Nguyên liệu của từng chai tại cửa hàng được đối chiếu với trang của nhà sản xuất và nhà bán lẻ Nhật Bản; lọc theo mục Nguyên liệu ở bộ lọc bên cạnh. 96 trên 99 chai đã có nguyên liệu (ngày 13/10/2026):
| Nguyên liệu | Số chai | Khoảng giá | Chai giá thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Imo (khoai lang) | 62 | 230.000₫ – 230.000₫ | Tensonkorin Imo 300ml |
| Mugi (lúa mạch) | 22 | 270.000₫ – 270.000₫ | Kannoko Mugi 300ml |
| Kome (gạo) | 7 | 340.000₫ – 340.000₫ | Awamaro Kumese |
| Mật mía | 2 | 150.000₫ – 150.000₫ | Kinmiya 300ml |
| Soba (kiều mạch) | 1 | 570.000₫ | Choki chozo Soba Tensho |
| Hạt dẻ | 1 | 920.000₫ | Dabada Hiburi |
| Kokuto (đường đen) | 1 | 1.650.000₫ | Jinmatsu Amani Kokuto Shochu 40% |
Trong 7 chai gạo có 3 chai awamori của Okinawa: Zanpa White và Black (Higa Shuzo), Brown Kumesen (Kumejima no Kumesen). Kinmiya của Miyazaki Honten (tỉnh Mie) là shochu korui, nguyên liệu duy nhất là mật mía. Dabada Hiburi của Mutemuka (tỉnh Kochi) làm từ 50% hạt dẻ, 25% lúa mạch và 25% gạo.
Giá shochu theo dung tích
Nhiều dòng có cả cỡ 720 ml hoặc 900 ml và cỡ 1,8 lít; một số chai đóng hộp giấy (pack).
| Dung tích | Số chai | Khoảng giá |
|---|---|---|
| 300 ml | 3 | 150.000₫ – 270.000₫ |
| 490 ml | 1 | 410.000₫ |
| 600 ml | 1 | 340.000₫ |
| 700 ml | 5 | 380.000₫ – 2.030.000₫ |
| 720 ml | 43 | 340.000₫ – 1.940.000₫ |
| 900 ml | 23 | 340.000₫ – 660.000₫ |
| 1,8 lít | 23 | 700.000₫ – 1.650.000₫ |
Các nhà sản xuất shochu nhiều chai nhất
| Nhà sản xuất | Tỉnh | Số chai | Khoảng giá | Chai giá thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| Kirishima Shuzo | Miyazaki | 18 | 340.000₫ – 950.000₫ | Honkaku Imo Kuro Kirishima |
| Kagura Shuzo | Miyazaki | 10 | 230.000₫ – 800.000₫ | Tensonkorin Imo 300ml |
| Kokubu Shuzo | Kagoshima | 6 | 570.000₫ – 1.200.000₫ | Flamingo Orange 720ml |
| Hamada Shuzo | Kagoshima | 5 | 600.000₫ – 2.030.000₫ | Chill Green Spicy & Citrus |
| Nishi Shuzo | Kagoshima | 5 | 700.000₫ – 1.960.000₫ | Tomino Houzan 720ml |
| Kuroki Honten | Miyazaki | 4 | 700.000₫ – 1.940.000₫ | Kiroku Imo 720ml |
| Osuzuyama Distillery | Miyazaki | 4 | 740.000₫ – 1.470.000₫ | Yamasaru Mugi 720ml |
| Kirishima-cho Jouryusho | Kagoshima | 4 | 640.000₫ – 1.490.000₫ | Akarui Nouson 720ml |
| Satsuma Shuzo | Kagoshima | 4 | 270.000₫ – 570.000₫ | Kannoko Mugi 300ml |
Kirishima Shuzo có 18 chai, gồm các dòng Kuro (đen), Aka (đỏ), White Label, Kirishima No.8 và hai chai Hororu Mugi (lúa mạch), Sururu Kome (gạo); giá từ 340.000₫ đến 950.000₫. Akarui Nouson do Kirishima-cho Jouryusho làm, là một công ty khác với Kirishima Shuzo. Tensonkorin, Kurouma và Choki Chozo Soba Tensho đều của Kagura Shuzo; Satsuma Kobiki là của Unkai Shuzo.
Câu hỏi thường gặp
Shochu rẻ nhất ở Hà Nội Wine giá bao nhiêu?
Kinmiya 300 ml, 150.000₫; Tensonkorin Imo 300 ml 230.000₫, Kannoko Mugi 300 ml 270.000₫ (tháng 10/2026).
Shochu bao nhiêu độ?
Theo JETRO, nồng độ shochu được quy định từ 45% trở xuống, phần lớn 20–30%. Tại cửa hàng, 82 chai ở mức 25%; 5 chai mạnh nhất 40%: Daiyame 40 (Hamada Shuzo), Hyakunen no Kodoku (Kuroki Honten), Tenshi no Yuuwaku (Nishi Shuzo), Kurouma Select (Kagura Shuzo) và Jinmatsu Amani Kokuto.
Shochu khác sake thế nào?
Shochu là rượu chưng cất; sake là rượu gạo lên men, không chưng cất. Xem thêm danh mục Sake Nhật Bản.
Shochu khoai lang và shochu lúa mạch khác nhau thế nào?
Khác ở nguyên liệu chính và vùng làm: imo (khoai lang) chủ yếu ở Kagoshima, nam Miyazaki; mugi (lúa mạch) nhiều ở Oita, Miyazaki, Fukuoka. Cửa hàng có 62 chai shochu khoai lang và 22 chai shochu lúa mạch; chọn mục Nguyên liệu ở bộ lọc để xem từng loại.
Mua rượu shochu ở đâu tại Hà Nội?
- Showroom Hà Nội Wine: 158 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, Hà Nội. Mở cửa 08:00–22:00 hằng ngày. Hotline / Zalo: 0976.183.366.
- Giao nội thành Hà Nội miễn phí cho đơn từ 1.000.000₫. Đơn dưới 1.000.000₫ có phí giao nội thành 30.000₫. Xem chính sách giao hàng.
- Đổi trả trong 3 ngày kể từ khi nhận hàng.
Nguồn
- JETRO – Japanese SHOCHU Guide (2023)
- Kirishima Shuzo – Company history
- Furusato Choice – Tensonkorin (Kagura Shuzo)
- Isobe Sake – Cool Mint Green (Kokubu Shuzo)
- Data Max – DAIYAME 40 (Hamada Shuzo)
- @Press – Nishi Shuzo
- Furusato Choice – Osuzuyama Distillery
- Umami Mart – Kiroku (Kuroki Honten)
- Furunavi – Akarui Nouson (Kirishima-cho Jouryusho)
- Furusato Choice – Dabada Hiburi (Mutemuka)
- Matsukiyo Cocokara – Kinmiya
- Yodobashi – Zanpa (Higa Shuzo)
Cập nhật tháng 10/2026 · Nội dung do Trương Đô Thành, quản lý cửa hàng, phụ trách.
Sản phẩm chỉ dành cho người từ 18 tuổi trở lên. Không lái xe sau khi uống rượu bia.

